Câu lệnh Excel IF là gì?

Câu lệnh IF trong Excel kiểm tra điều kiện đã cho và trả về một giá trị cho kết quả true và một giá trị khác cho kết quả FALSE. Ví dụ: nếu tổng doanh số bán hàng lớn hơn $ 5,000, thì trả lại “Có” cho phần thưởng – Nếu không, trả lại “Không” cho phần thưởng. Chúng ta cũng có thể sử dụng hàm IF để đánh giá một hàm hoặc chúng ta có thể bao gồm nhiều hàm IF trong một công thức. Một số câu lệnh IF trong Excel được gọi là câu lệnh IF lồng nhau.

Là một nhà phân tích tài chính, hàm IF thường được sử dụng để đánh giá và phân tích dữ liệu bằng cách đánh giá các điều kiện cụ thể.

Hàm có thể được sử dụng để đánh giá văn bản, giá trị và thậm chí cả lỗi. Nó không bị giới hạn khi chỉ kiểm tra xem một cái bằng cái kia và trả về một kết quả. Chúng tôi cũng có thể sử dụng các toán tử toán học và thực hiện các phép tính bổ sung, tùy thuộc vào tiêu chí của chúng tôi. Chúng ta cũng có thể lồng nhiều hàm IF với nhau để thực hiện nhiều phép so sánh.

Công thức IF

MIZ (logic_test, value_if_true, value_if_false)

Hàm nhận các đối số sau:

Logical_test (đối số bắt buộc) – Đây là điều kiện phải được kiểm tra và đánh giá là TRUE hoặc FALSE.
Value_if_true (tùy chọn) – Giá trị được trả về nếu logic_test đánh giá là true.
Value_if_false (tùy chọn) Giá trị được trả về nếu logic_test đánh giá là false.
Khi sử dụng hàm IF để xây dựng một bài kiểm tra, chúng ta có thể sử dụng các toán tử logic sau:

B (bằng nhau)
B (lớn hơn)
B (lớn hơn hoặc bằng)
Ban phước)
(nhỏ hơn hoặc bằng)
(không công bằng)

>>> Tìm hiểu chi tiết: Top 20 bài viết chia sẻ kiến thức công nghệ thủ thuật hay nhất – digitalfuture

Cách sử dụng hàm IF trong Excel

Để hiểu cách sử dụng hàm kiểm tra IF trong Excel, hãy xem xét một số ví dụ:

Ví dụ 1 – Câu lệnh Excel IF đơn giản
Giả sử chúng tôi muốn thực hiện một bài kiểm tra rất đơn giản. Chúng ta muốn kiểm tra xem giá trị trong ô C2 có lớn hơn hoặc bằng giá trị trong ô D2 hay không. Nếu đối số là đúng, thì chúng ta muốn trả về một số văn bản có nhãn “Có, đúng là”, và nếu không phải, thì chúng ta muốn hiển thị “Không, không phải”.

Bạn có thể thấy chính xác cách hoạt động của câu lệnh IF trong Excel trong ví dụ đơn giản bên dưới.

Kết quả khi đúng:

Kết quả khi sai:

Tải xuống mẫu XLS đơn giản.

Ví dụ 2 – Câu lệnh Excel IF
Giả sử chúng ta muốn kiểm tra một ô và đảm bảo rằng hành động được thực hiện nếu ô đó không trống. Chúng tôi cung cấp dữ liệu dưới đây:

Nếu chức năng

Trong bảng trên, chúng tôi đã liệt kê các công việc liên quan đến ĐHCĐ trong cột A. Các ghi chú có ghi ngày đáo hạn. Trong cột B, chúng ta sẽ sử dụng một công thức để kiểm tra xem các ô trong cột C có trống hay không. Nếu ô trống, công thức sẽ gán trạng thái “mở”. Tuy nhiên, nếu ô chứa ngày tháng, thì công thức sẽ gán trạng thái “đã đóng”. Công thức được sử dụng:

Hàm IF – Ví dụ 2

Chúng tôi nhận được kết quả bên dưới:

IF FUNCTION – Ví dụ 2a

Ví dụ 3 – Câu lệnh Excel IF
Người bán thường giảm giá dựa trên số lượng mua. Giả sử chúng ta được cung cấp dữ liệu sau:

Hàm IF – Ví dụ 3

Bằng cách sử dụng nhiều hàm IF, chúng ta có thể tạo công thức để kiểm tra nhiều điều kiện và thực hiện các phép tính khác nhau dựa trên phạm vi số lượng của đại lượng xác định. Để tính tổng giá cho 100 mặt hàng, công thức sẽ là:

IF FUNCTION – Ví dụ 3a

Chúng tôi nhận được kết quả bên dưới:

>>> Tìm hiểu chi tiết: https://digitalfuture.vn/tong-hop-15-bai-viet-ham-excel-thong-dung-nhat-cho-dan-van-phong

Những điều cần nhớ về hàm IF

Hàm IF trong Excel sẽ hoạt động nếu logic_test trả về giá trị số. Trong trường hợp này, mọi giá trị khác 0 đều được coi là TRUE và 0 là FALSE.
#GIÁ TRỊ! error – Xảy ra khi logic_test đã cho không thể đánh giá thành TRUE hoặc FALSE.
Khi bất kỳ đối số nào được cung cấp cho hàm dưới dạng mảng, hàm IF sẽ đánh giá từng phần tử của mảng.
Nếu chúng ta muốn tính toán các điều kiện, chúng ta phải sử dụng hàm COUNTIF và COUNTIFS.
Nếu muốn thêm điều kiện, chúng ta phải sử dụng hàm SUMIF và SUMIFS.

Lý do sử dụng câu lệnh IF trong Excel
Có nhiều lý do khiến một nhà phân tích hoặc bất kỳ ai sử dụng Excel muốn xây dựng công thức IF.

Các ví dụ phổ biến bao gồm:

Kiểm tra xem một đối số là đúng hay sai
Để hiển thị NUMBER
Để xuất một số TEXT
Để tạo công thức có điều kiện (ví dụ: kết quả là C3’B4 nếu đúng và N9-E5 nếu sai)
Tạo các tập lệnh để sử dụng trong mô hình tài chính
Để tính lịch nợ hoặc lịch khấu hao TSCĐ trong kế toán

Nhấp vào đây để tải xuống tệp Excel mẫu

Tài nguyên bổ sung
Cảm ơn bạn đã đọc hướng dẫn CFI về cách sử dụng câu lệnh IF trong Excel. Bằng cách dành thời gian tìm hiểu và thành thạo các tính năng này, bạn có thể tăng tốc độ phân tích tài chính của mình lên đáng kể. Để tìm hiểu thêm, hãy xem các tài nguyên CFI bổ sung sau:

Khóa học Excel nâng cao
Hướng dẫn Công thức Excel Nâng cao
Danh sách phím tắt Excel
Chương trình mô hình tài chính
Hướng dẫn Excel miễn phí
Để nắm vững nghệ thuật Excel, hãy xem Khóa học xử lý lỗi Excel MIỄN PHÍ của CFI, khóa học này sẽ dạy bạn cách trở thành người dùng Power Excel. Tìm hiểu các công thức, chức năng và phím tắt quan trọng nhất để tự tin trong phân tích tài chính của bạn.

Khóa học Excel miễn phí
Khởi chạy khóa học Excel miễn phí CFI ngay bây giờ

để thăng cấp và di chuyển lên cầu thang!

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *